Diethanolamine thường xuất hiện dưới dạng chất lỏng hoặc tinh thể trong suốt không màu ở nhiệt độ phòng và có mùi amoniac nhẹ.
Cụ thể, điểm nóng chảy của diethanolamine là 28℃ và điểm sôi là 268,8℃. Nó có thể xuất hiện dưới dạng chất lỏng trong suốt không màu ở nhiệt độ phòng do hiện tượng hút ẩm và siêu lạnh.
Ngoài ra, nó có thể trộn lẫn với nước, metanol, axeton, v.v., và tan một phần trong các dung môi như benzen, ete, cacbon tetraclorua và n-heptan.
Diethanolamine là một hợp chất hữu cơ có nhiều công dụng. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y học, mỹ phẩm, công nghiệp hóa chất và xử lý khí.
Trong lĩnh vực y học, diethanolamine có thể được sử dụng như một loại thuốc bôi ngoài da để điều trị một số bệnh ngoài da như chàm và vảy nến. Cơ chế tác dụng của nó là làm giảm các triệu chứng như viêm da và ngứa bằng cách ức chế các phản ứng viêm và sự tăng sinh tế bào da.
Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, diethanolamine thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da và kem chống nắng nhờ tác dụng chống oxy hóa, dưỡng ẩm và chống tia cực tím. Là một chất nhũ hóa và điều chỉnh độ pH, nó giúp các sản phẩm dễ trộn lẫn và ổn định hơn, đồng thời điều chỉnh độ pH của sản phẩm để phù hợp hơn với da.
Trong ngành công nghiệp hóa chất, diethanolamine được sử dụng rộng rãi hơn. Nó có thể được dùng làm chất hấp thụ khí axit để hấp thụ hiệu quả các khí độc hại như carbon dioxide và hydro sulfide trong không khí và làm sạch môi trường. Đồng thời, nó cũng là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác, chẳng hạn như chất hoạt động bề mặt và polyme, và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất chất tẩy rửa, chất đánh bóng, chất bôi trơn, chất làm mềm, chất hoạt động bề mặt và các sản phẩm khác. Ngoài ra, diethanolamine cũng có thể được sử dụng như một chất giải phóng chậm quan trọng để xử lý nước nồi hơi và như một chất trung gian để sản xuất thuốc diệt cỏ glyphosate.
Ngoài ra, diethanolamine còn đóng vai trò quan trọng trong việc tinh chế khí, đặc biệt là trong quá trình lọc khí tự nhiên và dầu mỏ, để loại bỏ các khí có tính axit như carbon dioxide và hydro sulfide nhằm nâng cao chất lượng khí. Trong ngành công nghiệp thuốc trừ sâu và dược phẩm, diethanolamine, với vai trò là chất trung gian quan trọng, có thể cải thiện độ ổn định và hiệu quả của thuốc trừ sâu và thuốc.
Nhìn chung, diethanolamine có giá trị ứng dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực nhờ các đặc tính độc đáo và phạm vi sử dụng rộng rãi.
Tính chất hóa học của Diethanolamine
Điểm nóng chảy 28 °C (theo tài liệu tham khảo)
Điểm sôi 217 °C/150 mmHg (theo tài liệu tham khảo)
Mật độ 1,097 g/mL ở 25 °C (theo tài liệu tham khảo).
Mật độ hơi nước 3,6 (so với không khí)
áp suất hơi <0,98 atm (100 °C)
chiết suất n20/D 1,477 (theo tài liệu tham khảo)
Fp 280 °F
Nhiệt độ bảo quản: 2-8°C
Độ hòa tan trong H2O: 1 M ở 20 °C, trong suốt, không màu
Dạng lỏng nhớt hoặc chất rắn có điểm nóng chảy thấp
Tỷ trọng riêng 1,09
màu APHA: ≤15
Mùi: Mùi amoniac nhẹ; thoang thoảng, tanh; đặc trưng.
Độ pH 11,0-12,0 (25℃, 1M trong H2O)
pKa 8,88 (ở 25℃)
giới hạn nổ 2,1-10,6%(V)
Độ hòa tan trong nước CÓ THỂ TRỘN LẪN
Nhạy cảm, hút ẩm
λmax λ: 260 nm Amax: 0,04
λ: 280 nm Amax: 0,02
Merck 14,3107
BRN 605315
Giới hạn phơi nhiễm TLV-TWA 3 ppm (~13 mg/m3) (ACGIH).
Hằng số điện môi 2,8 (25℃)
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP MIT-IVY
Khu công nghiệp hóa chất, 69 đường Guozhuang, huyện Yunlong, thành phố Từ Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc 221100
ĐT: 0086- 17363307174 FAX: 0086-0516-83666375
WHATSAPP:0086- 17363307174 EMAIL: Kevin@MIT-IVY.COM
Thời gian đăng bài: 23/12/2024






