tin tức

Methyl methacrylate (MMA) có rất nhiều ứng dụng:

Ứng dụng chính: Là monome của thủy tinh hữu cơ (polymethylmethacrylate, PMMA), được sử dụng để sản xuất nhựa trong suốt.
Các loại nhựa và chất phủ khác: Được sử dụng để sản xuất các loại nhựa, chất dẻo và chất phủ khác, cung cấp nguyên liệu thô quan trọng cho các ngành công nghiệp này.
Ứng dụng đa dạng trong công nghiệp: Được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như chất bôi trơn, chất hồ gỗ và nút chai, chất ngâm cuộn dây động cơ, chất đánh bóng giấy, chất phụ trợ in và nhuộm dệt, chất xử lý da và vật liệu cách điện, v.v.
Chất trung gian thuốc diệt nấm: Là chất trung gian trong sản xuất thuốc diệt nấm Sclerotium, nó được sử dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu.
Methyl methacrylate là một nguyên liệu hóa học quan trọng. Hơi của nó và không khí có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ. Vui lòng chú ý đến an toàn khi sử dụng.4 Nó không chỉ đóng vai trò then chốt trong ngành công nghiệp nhựa và sơn phủ mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác.

Mỗi phương pháp này đều có những đặc điểm riêng, và có thể lựa chọn lộ trình tổng hợp phù hợp tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể.

 

Các phương pháp điều chế metyl metacrylat (MMA) chủ yếu bao gồm:

Phương pháp axeton cyanohydrin: Sử dụng axeton làm nguyên liệu, đầu tiên phản ứng với axit xyanhydric để tạo ra axeton cyanohydrin, sau đó đun nóng với axit sulfuric đậm đặc và metanol để thực hiện các phản ứng thủy phân, khử nước và este hóa để điều chế MMA. Phương pháp này là một phương pháp phổ biến để sản xuất MMA. Công nghệ đã hoàn thiện, nhưng nguyên liệu axit xyanhydric có độc tính cao và ba chất thải này rất phức tạp để xử lý.
Phương pháp isobutylene: Isobutylene được oxy hóa thành methacrolein bằng không khí với sự có mặt của chất xúc tác, sau đó được oxy hóa thành axit methacrylic, và cuối cùng được este hóa với methanol để thu được MMA. Cũng có một quy trình oxy hóa một bước trực tiếp tạo ra axit methacrylic rồi sau đó este hóa nó.
Phương pháp sử dụng propylene: Phản ứng cacbonyl hóa propylene, carbon monoxide và methanol tạo ra metyl este của axit 2-methoxyisobutyric, chất này bị phân hủy thành MMA và methanol sau quá trình thủy phân.

微信图片_20240823095235

Tính chất hóa học của metyl metacrylat
Điểm nóng chảy -48 °C (theo tài liệu tham khảo)
Điểm sôi 100 °C (theo tài liệu tham khảo)
Mật độ 0,936 g/mL ở 25 °C (theo tài liệu tham khảo).
Mật độ hơi nước 3,5 (so với không khí)
áp suất hơi 29 mm Hg (20 °C)
chiết suất n20/D 1,414 (theo tài liệu tham khảo)
FEMA 4002 | METHYL 2-METHYL-2-PROPENOATE
Fp 50 °F
Nhiệt độ bảo quản: 2-8°C
Độ hòa tan 15g/l
Dạng bột hoặc tinh thể
Màu trắng đến vàng nhạt
Mùi ở nồng độ 0,10% trong dipropylene glycol. Hương thơm acrylic, mùi trái cây.
Loại mùi acrylate
Ngưỡng mùi: 0,21 ppm
giới hạn nổ 2,1-12,5%(V)
Độ hòa tan trong nước: 15,9 g/L (20 ºC)
Merck 14,5941
Số JECFA 1834
BRN 605459
Hằng số định luật Henry 2,46 x 10-4 atm·m3/mol ở 20 °C (xấp xỉ – được tính toán từ độ tan trong nước và áp suất hơi)
Giới hạn phơi nhiễm NIOSH REL: TWA 100 ppm (410 mg/m3), IDLH 1.000 ppm; OSHA PEL: TWA 100 ppm; ACGIH TLV: TWA 100 ppm với các giá trị TWA và STEL dự kiến ​​lần lượt là 50 và 100 ppm.
Hằng số điện môi 2,9 (20℃)
Độ ổn định: Dễ bay hơi

AEEA

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP MIT-IVY

Khu công nghiệp hóa chất, 69 đường Guozhuang, huyện Yunlong, thành phố Từ Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc 221100

ĐT: 0086- 17363307174 FAX: 0086-0516-83666375

WHATSAPP:0086- 17363307174 EMAIL: Kevin@MIT-IVY.COM


Thời gian đăng bài: 14 tháng 1 năm 2026