tin tức

 

N,N-dimethylaniline có dạng: chất lỏng dạng dầu không màu đến vàng nhạt hoặc nâu nhạt, có mùi hăng.

 

N,N-dimethylaniline (DMBA) có phạm vi ứng dụng rộng rãi, chủ yếu bao gồm các khía cạnh sau:

 

1. Các chất trung gian trong quá trình sản xuất thuốc nhuộm
DMBA là một chất trung gian quan trọng trong sản xuất vanillin, thuốc nhuộm azo, thuốc nhuộm triphenylmethane, v.v.

 

2. Dung môi và chất ổn định
Nó cũng có thể được sử dụng như một dung môi và chất ổn định, đóng vai trò hòa tan và ổn định các chất hóa học khác trong sản xuất hóa chất.

 

3. Thuốc thử phân tích
DMBA cũng có thể được sử dụng như một thuốc thử phân tích và có giá trị ứng dụng trong phân tích và thí nghiệm hóa học.

 

Cần lưu ý rằng mặc dù DMBA được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hóa chất, nhưng nó cũng được coi là chất gây ung thư, vì vậy cần hết sức cẩn thận trong quá trình sử dụng và bảo quản, đồng thời phải tuân thủ các quy định an toàn liên quan.

 

Các đặc tính của N,N-dimethylaniline chủ yếu bao gồm các khía cạnh sau:

 

1. Tính chất vật lý
Hình thức: Chất lỏng dạng dầu, không màu đến vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Mùi: Có mùi hăng.
Độ hòa tan: Nó hòa tan trong nhiều dung môi hữu cơ khác nhau như etanol, ete, cloroform, benzen, và ít tan trong nước.
Điểm sôi và điểm nóng chảy: Điểm sôi khoảng 193,1℃ đến 193,5℃, và điểm nóng chảy tương đối thấp, từ 1,5-2,5°C.

 

II. Tính chất hóa học
Tính dễ cháy: Chất này dễ cháy và sẽ bốc cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa. Hơi và không khí có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ.
Độ độc: Đây là một chất cực độc có thể hấp thụ qua da và gây ngộ độc. Độ độc của nó tương đương với anilin.
Độ bền: Nó dễ bị oxy hóa trong không khí hoặc dưới ánh nắng mặt trời, làm cho màu sắc trở nên sẫm hơn.
Khả năng phản ứng: Nó có thể phản ứng với nhiều loại hóa chất khác nhau, chẳng hạn như axit picric, ankyl halogenua, chất acyl hóa, v.v.

 

Những đặc tính này đòi hỏi phải đặc biệt chú ý đến vấn đề an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng N,N-dimethylaniline, đồng thời phải tuân thủ các quy trình vận hành liên quan.

121-72-2

 

Tính chất hóa học của N,N-Dimethylaniline
Điểm nóng chảy 1,5-2,5 °C (theo tài liệu tham khảo)
Điểm sôi 193-194 °C (theo tài liệu tham khảo)
Mật độ 0,956 g/mL ở 25 °C (theo tài liệu tham khảo).
Mật độ hơi nước 3 (so với không khí)
áp suất hơi 2 mm Hg (25 °C)
chiết suất n20/D 1,557 (theo tài liệu tham khảo)
Fp 158 °F
Nhiệt độ bảo quản. Bảo quản dưới +30°C.
Độ hòa tan 1,2 g/l
Dạng lỏng
pKa 5,15 (ở 25℃)
màu vàng nhạt
Độ phân cực tương đối 0,179
Độ pH 7,4 (1,2g/l, H2O, 20℃)
giới hạn nổ 1,2-7%(V)
Độ tan trong nước: 1 g/L (20 ºC)
Merck 14,3234
BRN 507140
Hằng số định luật Henry 4,98 (x 10-6 atm·m3/mol) ở 20 °C (xấp xỉ – được tính toán từ độ tan trong nước và áp suất hơi)
Giới hạn phơi nhiễm NIOSH REL: TWA 5 ppm (25 mg/m3), STEL 10 ppm (50 mg/m3), IDLH 100 ppm; OSHA PEL: TWA 5 ppm; ACGIH TLV: TWA 5 ppm, STEL 10 ppm (đã được thông qua).
Hằng số điện môi 4,4000000000000004
Độ ổn định: Ổn định. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh, axit mạnh, clorua axit, anhydrit axit, cloroformat, halogen. Dễ cháy.
InChIKey JLTDJTHDQAWBAV-UHFFFAOYSA-N
LogP 1,171 ở 35℃

AEEA

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP MIT-IVY

Khu công nghiệp hóa chất, 69 đường Guozhuang, huyện Yunlong, thành phố Từ Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc 221100

ĐT: 0086- 17363307174 FAX: 0086-0516-83666375

WHATSAPP:0086- 17363307174 EMAIL: Kevin@MIT-IVY.COM


Thời gian đăng bài: 10/12/2024