p-Phenylene diamine; 1,4-diaminobenzen
Tinh thể màu trắng. Chuyển sang màu hồng dưới ánh sáng. Chuyển sang màu tím trong không khí. Điểm nóng chảy 140℃. Điểm sôi 267℃. Có thể thăng hoa. Tan ít trong nước lạnh, tan trong etanol, ete, cloroform và benzen. Phản ứng với axit vô cơ tạo thành muối dễ tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm azo và thuốc nhuộm lưu huỳnh, v.v., và được sử dụng làm thuốc nhuộm lông thú (Fur Black D, Ursol D hoặc Fur Black D) và chất phát triển màu. Sản phẩm này thuộc nhóm chất gây ung thư loại 3. Được sản xuất bằng cách khử p-nitroaniline.
Phương pháp sản xuất
Chất này được điều chế bằng cách khử p-nitroaniline với bột sắt trong môi trường axit. Cho bột sắt vào axit clohidric, đun nóng đến 90°C, và thêm p-nitroaniline vào trong khi khuấy. Sau khi thêm xong, phản ứng ở 95-100°C trong 0,5 giờ, sau đó thêm axit clohidric đậm đặc từng giọt để hoàn thành phản ứng khử. Sau khi làm nguội, trung hòa bằng dung dịch natri cacbonat bão hòa đến pH 7-8, đun sôi và lọc khi còn nóng, và rửa bã lọc bằng nước nóng. Gộp dịch lọc và nước rửa, cô đặc dưới áp suất giảm, kết tinh bằng cách làm nguội hoặc chưng cất dưới áp suất giảm để thu được p-phenylenediamine với hiệu suất 95%.
Tính chất hóa học
Tên tiếng Trung: p-Phenylenediamine
Tên tiếng nước ngoài: p-Phenylenediamine
Công thức hóa học: C6H8N2
Khối lượng phân tử: 108,14
Số đăng ký CAS: 106-50-3
Điểm nóng chảy: 139 ℃
Hình thức: Tinh thể màu trắng đến tím nhạt
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP MIT-IVY
Khu công nghiệp hóa chất, 69 đường Guozhuang, huyện Yunlong, thành phố Từ Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc 221100
ĐT: 0086-15252035038Số fax: 0086-0516-83666375
WHATSAPP: 0086-15252035038 EMAIL:INFO@MIT-IVY.COM
Thời gian đăng bài: 04/12/2025






