Triethylamine là một chất lỏng dạng dầu không màu, có mùi amoniac nồng và tạo ra một ít khói trong không khí. Nó tan ít trong nước, nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol và ether.
Triethylamine có nhiều ứng dụng, chủ yếu là làm dung môi, chất ức chế, chất bảo quản, và cũng có thể được sử dụng trong thuốc nhuộm tổng hợp. Cụ thể:
Dung môi: Triethylamine hòa tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ như ethanol, ether và acetone, vì vậy nó thường được sử dụng như một thành phần hoặc chất thay thế cho các dung môi này.
Chất ức chế và chất bảo quản: Trong một số phản ứng hóa học hoặc quy trình bảo quản, triethylamine có thể đóng vai trò là chất ức chế để ngăn ngừa sự trùng hợp của các chất; đồng thời, nó cũng có thể được sử dụng như một chất bảo quản để kéo dài thời hạn sử dụng của các chất.
Thuốc nhuộm tổng hợp: Triethylamine có ứng dụng quan trọng trong tổng hợp thuốc nhuộm và là nguyên liệu chính trong quá trình tổng hợp một số loại thuốc nhuộm.
Chất xúc tác kiềm: Triethylamine thường tham gia với vai trò là chất xúc tác kiềm trong các phản ứng hóa học, và cơ chế xúc tác của nó bao gồm các bước như proton hóa, tấn công nucleophilic và hình thành liên kết hydro. Ví dụ, triethylamine đóng vai trò xúc tác quan trọng trong phản ứng oxy hóa Swern, khử halogen, phản ứng Heck và phản ứng điều chế este và amit từ acyl clorua.
Ứng dụng trong ngành dược phẩm:
Chất trung hòa: được sử dụng để điều chỉnh tính chất axit-bazơ của thuốc và cải thiện độ ổn định cũng như khả năng hòa tan của thuốc.
Chất xúc tác: thúc đẩy các phản ứng hóa học quan trọng trong quá trình tổng hợp thuốc và nâng cao hiệu quả tổng hợp cũng như năng suất thuốc.
Chất bảo vệ nhóm chức: bảo vệ các nhóm chức cụ thể trong phân tử thuốc để ngăn chúng bị ảnh hưởng bởi các phản ứng không cần thiết hoặc bị phân hủy trong quá trình tổng hợp.
Tóm lại, triethylamine có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và là một nguyên liệu hóa học hữu cơ quan trọng.
Tính chất hóa học của Triethylamine
Điểm nóng chảy -115 °C
Điểm sôi 90 °C
mật độ 0,728
Mật độ hơi nước 3,5 (so với không khí)
Áp suất hơi 51,75 mm Hg (20 °C)
chiết suất n20/D 1,401 (theo tài liệu tham khảo)
FEMA 4246 | TRIETHYLAMINE
Fp 20 °F
Nhiệt độ bảo quản. Bảo quản dưới +30°C.
Độ hòa tan trong nước: hòa tan 112 g/L ở 20°C
pKa 10,75 (ở 25℃)
Dạng lỏng
Tỷ trọng riêng 0,725 (20/4℃)
màu trong suốt
PH 12,7 (100g/l, H2O, 15oC)(IUCLID)
Độ phân cực tương đối 1,8
Mùi: Mùi amoniac nồng nặc
Loại mùi: tanh
Ngưỡng mùi: 0,0054 ppm
giới hạn nổ 1,2-9,3%(V)
Độ hòa tan trong nước: 133 g/L (20 ºC)
Merck 14,9666
Số JECFA 1611
BRN 1843166
Hằng số định luật Henry là 1,79 ở 25 °C (Christie và Crisp, 1967)
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP MIT-IVY
Khu công nghiệp hóa chất, 69 đường Guozhuang, huyện Yunlong, thành phố Từ Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc 221100
ĐT: 0086- 15252035038 FAX: 0086-0516-83769139
WHATSAPP:0086- 15252035038 EMAIL: INFO@MIT-IVY.COM PURCHASE@MIT-IVY.COM
Thời gian đăng bài: 28/02/2026






