tin tức

Triethylamine là một chất lỏng dạng dầu không màu, có mùi amoniac nồng hoặc mùi tanh, tương tự như mùi nước amoniac, và hơi bốc khói trong không khí.

Cụ thể, triethylamine là chất lỏng trong suốt, không màu đến vàng nhạt, ít tan trong nước, nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol và ether. Công thức hóa học của nó là C6H15N, điểm sôi khoảng 89,5℃, tỷ trọng khoảng 0,73, điểm chớp cháy -7℃, và khối lượng phân tử là 101,196. Những tính chất vật lý này cùng nhau quyết định dạng lỏng của triethylamine ở nhiệt độ và áp suất phòng.

Triethylamine có phạm vi ứng dụng rộng rãi. Nó chủ yếu được sử dụng làm dung môi, chất ức chế, chất bảo quản, và cũng có thể được sử dụng để tổng hợp thuốc nhuộm, làm chất xúc tác kiềm và để điều chỉnh độ pH.

Cụ thể, triethylamine có những ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực sau:

Dung môi: Triethylamine hòa tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ như ethanol, ether và acetone, vì vậy nó thường được sử dụng như một thành phần của các dung môi này để giúp hòa tan và phân tán các chất khác.

Chất ức chế và chất bảo quản: Trong công nghiệp, triethylamine được sử dụng làm chất ức chế để ngăn chặn sự hình thành polyme trong một số phản ứng hóa học nhất định. Đồng thời, nó cũng có tác dụng sát trùng và có thể kéo dài thời hạn sử dụng của các chất.

Thuốc nhuộm tổng hợp: Triethylamine có thể được sử dụng để tổng hợp thuốc nhuộm giúp các phân tử thuốc nhuộm phân tán và nhuộm tốt hơn.

Chất xúc tác kiềm: Triethylamine là một bazơ hữu cơ có thể tạo thành muối hòa tan với các axit vô cơ. Trong tổng hợp hóa học, nó thường được sử dụng làm chất xúc tác kiềm để xúc tác các phản ứng như este hóa, acyl hóa và olefin hóa.

Điều chỉnh độ pH: Vì triethylamine có thể phản ứng với axit để tạo thành muối, nên nó có thể được sử dụng để trung hòa các chất có tính axit và thay đổi cân bằng axit-bazơ của môi trường phản ứng, điều này rất quan trọng trong quá trình tổng hợp nhân tạo các hợp chất hữu cơ.

Ngoài ra, triethylamine còn có thể được sử dụng làm nhiên liệu năng lượng cao, chất xúc tiến lưu hóa cao su, chất hoạt động bề mặt, chất làm ướt và chất diệt khuẩn, v.v.

Tuy nhiên, mặc dù triethylamine được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nó cũng có độc tính và khả năng gây kích ứng nhất định. Do đó, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vận hành an toàn trong quá trình sử dụng để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường.

微信图片_20240722175754

Tính chất hóa học của Triethylamine
Điểm nóng chảy -115 °C
Điểm sôi 90 °C
mật độ 0,728
Mật độ hơi nước 3,5 (so với không khí)
Áp suất hơi 51,75 mm Hg (20 °C)
chiết suất n20/D 1,401 (theo tài liệu tham khảo)
FEMA 4246 | TRIETHYLAMINE
Fp 20 °F
Nhiệt độ bảo quản. Bảo quản dưới +30°C.
Độ hòa tan trong nước: hòa tan 112 g/L ở 20°C
pKa 10,75 (ở 25℃)
Dạng lỏng
Tỷ trọng riêng 0,725 (20/4℃)
màu trong suốt
PH 12,7 (100g/l, H2O, 15oC)(IUCLID)
Độ phân cực tương đối 1,8
Mùi: Mùi amoniac nồng nặc
Loại mùi: tanh
Ngưỡng mùi: 0,0054 ppm
giới hạn nổ 1,2-9,3%(V)
Độ hòa tan trong nước: 133 g/L (20 ºC)
Merck 14,9666
Số JECFA 1611
BRN 1843166
Hằng số định luật Henry là 1,79 ở 25 °C (Christie và Crisp, 1967)

HTB1sUehNgHqK1RjSZFEq6AGMXXaI

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP MIT-IVY

Khu công nghiệp hóa chất, 69 đường Guozhuang, huyện Yunlong, thành phố Từ Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc 221100

ĐT: 0086- 17363307174 FAX: 0086-0516-83666375

WHATSAPP:0086- 17363307174 EMAIL: Kevin@MIT-IVY.COM


Thời gian đăng bài: 18/12/2024